Quang cao

VĂN KHẤN GIAO THỪA KỶ HỢI - HÀNH KHIỂN

Thứ sáu - 18/01/2019 07:52
Văn khấn giao thừa năm kỷ Hợi
 VĂN KHẤN GIAO THỪA KỶ HỢI - HÀNH KHIỂN.
(Hương Án ngoài sân hướng cát thần)

Duy !
Việt Nam Quốc, ……………..Tỉnh,……………..Huyện(thành phố), ……………. Xã(phường), ……………….Thôn(khu phố), …..số nhà, ……………lộ gia cư(đường).
Hôm nay nhân lễ giao thừa năm Mậu Tuất. 
Tín chủ chúng con:………………….. , ……. tuổi.
Cung duy:
- Ngài Cựu niên thiên quan: Việt Vương Hành khiển, Thiên Bá hành binh chi thần, Thành Tào phán quan.
- Ngài Đương niên thiên quan: Lưu Vương hành khiển, Ngũ Ôn hành binh chi thần, Nguyễn Tào phán quan.
 - Bổn gia Thổ Công, Hỷ Thần, Phúc đức chánh Thần, Ngũ phương, Ngũ thổ, Long mạch, Tài Thần, đông trù tư mệnh Táo Phủ thần quan vị tiền.
- Nhân tiết giao thừa, thời khắc huy hoàng, cung thiết hương đăng, nghênh hồi quan cũ. Cung đón tân quan, lai giáng phàm trần, nghinh xuân tiếp phúc. Tín chủ chúng con thiết lễ tâm thành, nghinh tống lễ nghi. 
- Cung thỉnh Cựu quan Việt Vương Hành khiển, Thiên Bá hành binh chi thần, Thành Tào phán quan về chầu đế khuyết. 
- Cung nghênh Tân quan Lưu Vương hành khiển, Ngũ Ôn hành binh chi thần, Nguyễn Tào phán quan lai giáng nhân gian, trừ tai, giải ách, lưu phúc, lưu tài.
Tín chủ chúng con nguyện cầu: Quốc gia hưng thịnh, Xuân đa hỷ khánh, Hạ bảo bình an, Thu tống tam tai, Đông nghinh bá phúc. Gia nội tăng tứ trinh tường chi phúc thọ, gia hộ chúng con nhân khang vật thịnh, bốn mùa hưởng chữ an vui, tâm thiết thái bình thịnh vượng. Gia trung khang thái, tài như xuyên chí, lộc tự vân lai, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc như sở nguyện. Nam tử thanh cao, nữ nhi đoan chính, học hành tinh tiến, thương mại hanh thông, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm, tín chủ chúng con thành tâm kính dâng sớ văn, cúi xin các Ngài chứng minh, các quan thùy từ chiếu giám.
Phục duy cẩn cáo!  (Lạy ba lạy, đứng dậy xá ba xá). 
Hoàn tất.
+ Hướng xuất hành:  
– Hỷ thần: Hướng Đông Nam.
– Tài thần: Hướng Tây Bắc.
Giờ xuất hành: 
– Giờ Tý: Từ 23 đến 1 giờ. Nhưng giờ này lại trùng với giờ “Triệt lộ Không vong” (Bán kiết, bán hung: Là nửa tốt, nửa xấu).
– Giờ Dần: Từ 3 đến 5 giờ. Nhưng giờ này lại trùng với giờ “Sát chủ”, (Bán kiết, bán hung: Là nửa tốt, nửa xấu).
– Giờ Mão: Từ 5 đến 7 giờ. Nhưng giờ này lại trùng với giờ “Thọ tử”, (Bán kiết, bán hung: Là nửa tốt, nửa xấu).
– Giờ Ngọ: Từ 11 đến 13 giờ. (Kỵ tuổi Tý. Hợp tuổi Dần, Tuất, Mùi).
– Giờ Mùi: Từ 13 đến 15 giờ. (Kỵ tuổi Sửu. Hợp tuổi Mão, Hợi, Ngọ).
– Giờ Dậu: Từ 17 đến 19 giờ. (Kỵ tuổi Mão. Hợp tuổi Sửu, Tỵ, Thìn).
Khai trương:
– Mùng 4/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Ngọ). Giờ tốt khai trương: Từ 5 giờ đến 7 giờ sáng.
– Mùng 8/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Tuất). Giờ tốt khai trương: Từ 7 giờ đến 9 giờ sáng.
– Mùng 10/1/ÂL (Kỵ chủ tuổi Tý). Giờ tốt khai trương: Từ 5 giờ đến 7 giờ sáng.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây